Kích thước gạch thẻ ốp tường & Gạch thẻ xây dựng phổ biến
Kích thước gạch thẻ có nhiều quy cách khác nhau tùy theo loại gạch và mục đích sử dụng. Trong đó, gạch thẻ xây và gạch thẻ trang trí là hai nhóm phổ biến, với đặc điểm kích thước riêng biệt. Gạch thẻ xây gồm gạch thẻ đặc, gạch thẻ 2 lỗ, 4 lỗ, 6 lỗ với kích thước phù hợp để xây tường, hàng rào. Còn gạch thẻ trang trí đa dạng hơn, phù hợp để ốp trang trí nội – ngoại thất. Bài viết dưới đây sẽ tổng hợp các kích thước gạch trang trí phổ biến của từng loại để bạn dễ dàng lựa chọn.
Kích thước gạch thẻ xây tường thông dụng
Gạch thẻ xây tường hiện có gạch thẻ đặc, gạch thẻ 2 lỗ, 4 lỗ và 6 lỗ. Mỗi loại có kích thước, đặc điểm riêng, phù hợp với từng yêu cầu về kết cấu, trọng lượng, khả năng thi công. Dưới đây là thông tin chi tiết về kích thước từng dòng gạch thẻ xây dựng phổ biến.
Kích thước gạch thẻ đặc
Gạch thẻ đặc là loại gạch đất sét nung có kết cấu đặc, không có lỗ rỗng trong thân viên. Gạch được nung nguyên khối nên chịu nén tốt, độ bền cao. Ngoài ra, gạch còn có khả năng chống thấm, cách âm, cách nhiệt tốt. Gạch thẻ đặc thường có dạng hình hộp chữ nhật. Các mặt tương đối bằng phẳng. Bề mặt gạch có thể có rãnh hoặc gợn khía.

Gạch thẻ đặc
Gạch đặc thường được sử dụng để xây tường chịu lực, tường móng, tường bao, bậc tam cấp. Gạch cũng được dùng cho các hạng mục thường xuyên chịu tác động bên ngoài. Một số công trình còn dùng gạch đặc để xây tường mộc, tạo vẻ thô tự nhiên mà không cần lớp trát phủ bên ngoài.
Kích thước gạch thẻ đặc gồm: 190x85mm, 205x95mm, 200x100mm, 180x80mm và 200x98mm. Độ dày gạch nằm trong khoảng 5 – 6cm. Kích thước này đáp ứng tốt các hạng mục cần độ ổn định, bền chắc.
Kích thước gạch thẻ 2 lỗ
Dòng gạch thẻ xây này có hai lỗ rỗng chạy dọc thân. Cấu tạo này giúp giảm một phần trọng lượng viên gạch nhưng vẫn đảm bảo độ chắc chắn. So với gạch thẻ đặc cùng kích thước, gạch thẻ 2 lỗ có trọng lượng nhẹ hơn. Dòng gạch này được sử dụng để xây tường bao, tường ngăn và nhà ở dân dụng. Đặc biệt với những công trình không muốn sử dụng toàn bộ gạch đặc.

Gạch thẻ 2 lỗ tròn
Kích thước gạch 2 lỗ gồm: 220x105mm, 205x98mm, 220x110mm, 180x80mm, dày dao động từ 55 – 60mm.
Nhờ trọng lượng nhẹ hơn gạch đặc, 2 lỗ thuận tiện cho vận chuyển và xây dựng. Các khoang rỗng cũng góp phần cải thiện khả năng cách nhiệt cho tường. Ngoài xây tường, gạch thẻ 2 lỗ cũng được dùng để trang trí kiểu xây không trát.
Kích thước gạch thẻ 4 lỗ
Gạch thẻ 4 lỗ có 4 khoang rỗng xuyên suốt toàn bộ thân gạch. Tùy theo từng nhà sản xuất, lỗ rỗng của gạch có thể thiết kế theo dạng lỗ tròn hoặc lỗ vuông. So với gạch 2 lỗ, phần rỗng của gạch 4 lỗ chiếm tỷ lệ lớn, nên viên gạch sẽ nhẹ và cách nhiệt tốt hơn nhưng khả năng chịu lực không tốt bằng. Gạch thường được dùng để xây tường 10, vách ngăn phòng, tường rào, tường công trình phụ…

Gạch thẻ 4 lỗ vuông
Kích thước gạch 4 lỗ trên thị trường khá đa dạng. Dưới đây là một số kích thước gạch 4 lỗ thông dụng:
- Gạch 4 lỗ tròn Phú Điền kích thước 190x80x80 mm. Trọng lượng 1,2 kg/viên
- Gạch 4 lỗ vuông Phú Điền kích thước 200x1330x90 mm. Trọng lượng 1,4 kg/viên
- Gạch 4 lỗ vuông Viglacera kích thước 200x100x100mm.
- Gạch thẻ xây 4 lỗ loại lớn có kích thước 220x105x150mm.
Ngoài dạng gạch 4 lỗ thông thường, thị trường còn có gạch 4 lỗ nửa với kích thước 95x80x80 mm. Gạch 4 lỗ nửa dùng kết hợp với viên nguyên để xử lý các vị trí chêm, khóa mạch khi xây tường.
Kích thước gạch thẻ 6 lỗ
Gạch thẻ 6 lỗ có 6 khoang rỗng trong thân, tạo tỷ lệ rỗng lớn và giúp giảm lượng vật liệu so với viên gạch đặc có cùng loại. Đây là dòng gạch thường được sử dụng cho tường bao, tường ngăn, nhà ở, biệt thự, nhà xưởng… Một số sản phẩm 6 lỗ còn được dùng để xây tường cách nhiệt, giúp không gian bên trong thoáng mát hơn.

Gạch thẻ 6 lỗ
Kích thước gạch thẻ 6 lỗ khá đa dạng: 170x75x115 mm, 195x135x90 mm, 120x180x80 mm và 220x150x105 mm. Trọng lượng gạch dao động từ 1.0 – 2,4kg/viên tùy kích thước, độ dày.
Bên cạnh viên nguyên, thị trường còn có gạch 6 lỗ nửa hay gạch demi. Kích thước gạch 6 lỗ nửa là 85x75x115 mm. Gạch nửa 6 lỗ thường được dùng để chêm và hoàn thiện mạch xây ở những vị trí cần điều chỉnh kích thước.
Nhận tư vấn miễn phí tại đây
Kích thước gạch thẻ ốp tường trang trí
Gạch thẻ ốp tường trang trí có nhiều quy cách, kích thước, từ những viên nhỏ ghép vỉ đến dạng thanh dài hoặc viên vuông. Dưới đây là các kích thước gạch trang trí phổ biến được phân theo từng chủng loại.
Kích thước gạch thẻ mosaic
Gạch thẻ mosaic có đặc trưng là gồm các viên chip nhỏ, được ghép thành từng vỉ gạch. Kích thước gạch mosaic gồm kích thước vỉ và kích cỡ viên chip.
Trong đó:
- Kích thước vỉ gạch phổ biến là 300x300mm, 319×302 mm hoặc 295x280mm. Kích thước vỉ gạch vừa phải giúp vận chuyển, thi công dễ dàng.
- Kích thước viên chip gạch gồm: 25×150 mm, 20×145 mm, 32×145 mm, 12×92 mm… Kích thước các viên chip còn tùy thuộc vào hình dạng thẻ que, hình thoi, chữ nhật, lông vũ…
| Mã sản phẩm | Kích thước vỉ | Kích thước viên chip | Ảnh sản phẩm |
| 150TTEB-064 | 319×302 mm | 25×150 mm | ![]() |
| 2223 | 299×296 mm | 20×145 mm | ![]() |
| DS307 | 280×295 mm | 32×145 mm | ![]() |
| BD12008 | 280×292 mm | 12×92 mm | ![]() |
Gạch thẻ mosaic thường được sử dụng cho khu vực lavabo, tường phòng tắm, bếp, quầy bar, hồ bơi… Với những mẫu gạch mosaic thủy tinh hoặc bề mặt bóng, kích thước nhỏ giúp ánh sáng phản chiếu trên nhiều viên, tạo hiệu ứng nổi bật cho khu vực ốp.

Gạch thẻ mosaic thường được sử dụng cho khu vực tường phòng bếp
Kích thước gạch thẻ chữ nhật
Gạch thẻ chữ nhật trang trí có dạng thanh, chiều dài lớn hơn chiều rộng. Các kích thước gạch trang trí hình chữ nhật phổ biến gồm:
- Kích thước gạch thẻ chữ nhật cổ điển: 100×200 mm, 100×300 mm, 75×150 mm.
- Kích thước gạch thẻ chữ nhật hiện đại: 75×300 mm, 75×230 mm, 68×280 mm, 50×200 mm, 60×240 mm, 60×400 mm, 60x20cm
| Mã sản phẩm | Kích thước | Ảnh sản phẩm |
| 60218 | 6x20cm | ![]() |
| M75317ZY | 7,5x300cm | ![]() |
| LNA752305G | 7,5x23cm | ![]() |
| M1200XY | 10×20 | ![]() |
Tỷ lệ thanh dài khiến gạch chữ nhật có nhiều cách sắp xếp như ốp ngang, ốp dọc, so le hoặc xương cá. Gạch thẻ chữ nhật hiện đại thường tạo cảm giác thanh mảnh, nhiều đường ron. Còn dòng gạch thẻ chữ nhật cổ điển 100×200 mm có tỷ lệ cân đối hơn và dễ phối theo kiểu xếp ngang truyền thống.

Gạch thẻ 100×300 màu đen men bóng ốp tường bếp
Dòng gạch này phù hợp để ốp cả không gian nội thất và ngoại thất. Tùy bề mặt men, gạch thẻ chữ nhật có thể tạo phong cách hiện đại, mộc mạc, vintage hoặc industrial.
Nhận tư vấn miễn phí tại đây
Kích thước gạch thẻ vuông
Gạch thẻ vuông có 4 cạnh bằng nhau, tạo bố cục cân đối và nhịp ốp đều theo cả chiều ngang lẫn chiều dọc. Kích thước gạch thẻ vuông trang trí thông dụng hiện nay gồm 10x10cm, 12x12cm, 12,5×12,5cm, 15x15cm.
=> Xem thêm: Gạch 10×10

Gạch thẻ vuông đỏ 10×10 ốp trang trí tường quán cà phê
Gạch vuông thường được dùng cho bếp, phòng tắm, khu vực lavabo, phòng khách, hành lang và các mảng tường điểm nhấn. Các mẫu gạch thẻ vuông bề mặt bóng giúp tăng khả năng bắt sáng. Còn gạch thẻ vuông trang trí men matt, men rạn tạo vẻ trầm ấm và mộc mạc hơn.
| Mã sản phẩm | Kích thước | Ảnh sản phẩm |
| M11B12 | 10x10cm | ![]() |
| 1507M | 15x15cm | ![]() |
| IN121201 | 12x12cm | ![]() |
| M1112 | 10x10cm | ![]() |
Gạch thẻ trên thị trường hiện nay rất đa dạng về kích thước, mẫu mã, thiết kế, ứng dụng. Hi vọng qua bài viết này, Quý khách hàng sẽ lựa chọn được kích thước gạch ốp tường phù hợp với nhu cầu.
Nếu cần tư vấn chi tiết, mời Quý khách liên hệ hotline: 0869.559.495. Hoặc ghé trực tiếp showroom gạch ốp lát Ngôi Nhà Lớn. Địa chỉ showroom tại 97 Hoàng Quốc Việt, phường Nghĩa Đô, Hà Nội.
GỢI Ý – THAM KHẢO THÊM: 99+ Mẫu gạch thẻ ốp tường đa dạng màu sắc, bề mặt, kích thước được sử dụng nhiều nhất trong các thiết kế Việt: https://ngoinhalon.vn/gach-the/
Gạch thẻ đỏ kích thước nào phù hợp để ốp tường?
Kích thước gạch thẻ đỏ ốp tường thông dụng và được sử dụng nhiều nhất hiện nay là 6x24 cm (đối với dòng gạch thẻ đất nung truyền thống như Hạ Long, Gốm Đất Việt) và 75x300 mm (đối với dòng gạch thẻ trang trí hiện đại).
Kích thước gạch thẻ ốp WC phù hợp nhất là gì?
Có thể sử dụng gạch thẻ 7,5x30 hoặc 10x30 cm cho WC. Ngoài ra, cần ưu tiên màu sắc và bề mặt phù hợp với diện tích nhà tắm, đồng thời lựa chọn sản phẩm đáp ứng yêu cầu sử dụng trong môi trường ẩm ướt.












